Giới thiệu tính năng mã hóa S/MIME trên Office 365

Nhằm nâng cao tính bảo mật trong email, Microsoft cung cấp tính năng mã hóa có tên gọi S/MIME (Secure/Multipurpose Internet Mail Extensions). S/MIME là chuẩn mã hóa cơ bản public key và chữ ký số cho các dữ liệu dạng MIME (được mô tả trong chuẩn giao thức RFC số 3369, 3370, 3850 và 3851. S/MIME cho phép người dùng mã hóa email đồng thời tích hợp chữ ký số nhằm đảm bảo tính an toàn của email.

Sau khi kích hoạt S/MIME, các tổ chức đang triển khai môi trường hybrid (Exchange Online và Exchange Server 2013 On-prem) có thể:

  • Tạo, gửi, nhận, mã hóa và giải mã các email đã được mã hóa S/MIME thông qua Outlook, Office Web App hoặc Exchange Active Sync (EAS).
  • Gửi và nhận các email có có chữ ký số thông qua Outlook, OWA hoặc EAS.

Sử dụng S/MIME trên Office Web App

Trên OWA, người dùng có thể lựa chọn các hình thức mã hóa của S/MIME:

SMIME_01

Khi email đã được mã hóa S/MIME gửi đi, người nhận có thể nhận thấy được chữ ký số có được xác thực hay không trên email.

SMIME_02

 Người dùng cũng có thể tự thiết lập tính năng S/MIME bằng cách click tên tài khoản ở góc phải màn hình và chọn S/MIME settings.

SMIME_03

Bạn có thể lựa chọn chức năng mã hóa tất hoặc áp dụng chữ ký số cho tất cả email. Ngoài ra người dùng có thể cài đặt lại S/MIME.

SMIME_04

Đối với môi trường online, DirSync được sử dụng để đồng bộ certificate từ môi trường On-prem lên Exchange Online Active Directory. Lúc này các certificate sẽ được đưa vào Azure Active Directory từ hệ thống Active Directory On-prem của bạn. Microsoft Exchange sẽ đồng bộ certificate từ Active Azure Directory lên Exchange Online Active Directory.

Để quản trị OWA/SMIME, bạn có thể sử dụng PowerShell cho cả môi trường Exchange Online và Exchange Server 2013 Service Pack 1

SMIME_05

Đón đọc thêm các bài về Exchange Online và Exchange Server 2013 trong thời gian tới tại Office365vn.net

 

Gửi bình luận tại đây